PDA

View Full Version : Giới thiệu về Photoshop


SMod Mộ Đức
28-03-11, 03:36 PM
Các công cụ:
1. Nhóm công cụ Marquee tạo vùng chọn hình chữ nhật, hình e-kip, vùng chọn rộng một hang, vùng chọn rộng một cột .
2. Coong cụ Move dịch chuyển vùng chọn, lớp, và đường gióng
3. Công cụ Magic Wand chọn những vùng được tô màu tương tự nhau.
4. Công cụ Crop xén bớt hình ảnh .
5. Công cụ Slice tạo mảnh .
6. Công cụ Slice Selection chọn mảnh .
7. Công cụ Healing Brush dung họa tiết hoặc ảnh mẫu chấm sửa lỗi trên hình ảnh.
8. Công cụ Patch chấm sửa vùng ảnh được chọn bằng một mẫu hình ảnh hoặc hoạ tiết .
9. Công cụ Brush tạo nét vẽ bằng cọ vẽ (hiệu ứng vẽ bằng cọ) .
10. Công cụ Pencil tạo nét vẽ có đường viền sắc nét .
11. Công cụ Clone Stamp tô vẽ bằng bản sao của hình ảnh .
12. Công cụ Pattern Stamp lấy một phần hình ảnh làm mầu tô
13. Công cụ History Brush tô vẽ bằng bản sao trạng thái hoặc ảnh chụp nhanh được chọn vào cửa sổ hình ảnh hịên hành .
14. Công cụ Art History Brush tô vẽ bằng những nét phác cách điệu, mô phỏng nhiều kiểu tô vẽ khác nhau, thông qua trạng thái hay ảnh chụp nhanh được chọn .
15. Công cụ Eraser xoá pixel và phục hồi các phần ảnh về lại trạng thái đã lưu trước đó.
16. Công cụ Background Eraser kéo xoá vùng ảnh thành trong suốt.
17. Công cụ Magic Eraser xoá các vùng màu thuần thành trong suốt chỉ bằng một lần nhấp.
18. Nhóm công cụ Gradient tạo hiệu ứng hoà trộn dạng đường thẳng (Linear), toả tròn (Radial), xiên (Angle), phản chiếu (Reflected), hình thoi (Diamond) giữa hai hay nhiều màu.
19. Công cụ Paint Bucket tô đầy những vùng có màu tương tự nhau bằng màu mặt.
20. Công cụ Custom Shape tạo hình dạng tuỳ biến được chọn từ danh sách hình dạng tuỳ biến.
21. Nhóm công cụ Annotations tạo chú thích nói và viết kèm theo hình ảnh.
22. Công cụ Eyedroper lấy mẫu màu trong hình ảnh .
23. Công cụ Measure đo khoảng cách, vị trí, và góc độ.
24. Công cụ Hand di chuyển hình ảnh trong cửa sổ.
25. Công cụ Zoom phóng lớn và thu nhỏ ảnh xem.
Các thanh ngang:
-Thanh memu ngang nằm trên cùng giống như các phần mềm khác là danh mục các lệnh .
-Thanh Option (thanh tuy chọn) nằm phía dưới thanh menu trình bầy các tuỳ chọn & thuộc tính của các công cụ .
-Thanh Status (thanh trạng thái) nằm dưới cùng của màn hình Photoshop biểu diễn trạng thái của file ảnh & chức năng của công cụ hiện hành.
Các nhóm bảng (palettes):
Đây là nhóm dùng để quản lý hình ảnh & các tính chất khác của file ảnh .
Gồm các bảng sau :

-Nhóm 1 :
+Bảng Navigato quản lýviệc xem ảnh .
+Bảng info thông tin về mầu sắc & toạ độ của điểm mà con trỏ đặt tới.
+Bảng Histogam biểu dồ đo điểm ảnh.

-Nhóm 2 :
+Bảng Color quản lý về mầu sắc.
+Bảng Swatches quản lý mầu cho sẵn.
+Bảng Styles quản lý hiệu ứng cho sẵn.

-Nhóm 3 :
+History quản lý thao tác đã làm đối với file ảnh.
+Acions quản lý các thao tác tự động.

-Nhóm 4 :
+Layer quản lý về lớp.
+Channel quản lýcác kênh mầu.
+Path quản lý về path.
Hiệu ứng đặc biệt (Filter):
1-Nhóm bộ lọc Artistic
+Colored Pencil
+Cutout
+Dry Brush
+Film Grain
+Fresco
+Neon Glow
+Paint Daubs
+Palette Knife
+Plastic Wrap
+Poster Edges
+Rough Pastels
+Smudge Stick
+Sponge
+Underpainting
+Watercolor
2-Nhóm bộ lọc Blur(Các bộ lọc Blur làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, rất hữu ích trong việc chấm sửa ảnh. Có thể tạo bóng mờ cho hình ảnh.)
+Blur:Tạo hiệu ứng làm mờ hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại. Các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp.
+Blur More: Tạo hiệu ứng làm mờ hình ảnh có hiệu ứng mạnh gấp ba, bốn lần so với Blur.
+Gaussian Blur :Nhanh chóng làm nhòe vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh. Giá trị Radius càng cao thì mức độ nhòe càng mạnh.
+Motion Blur :Làm nhòe theo hướng cụ thể (từ –360 độ đến + 360 độ) và cường độ xác định (từ 1 – 999). Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
+Radial Blur :Làm nhòe một cách đa dạng và phong phú hơn. Nó tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường hướng tâm (Spin, Zoom).
o Spin: Làm nhòe dọc theo các đường tròn đồng tâm (cuộn xoáy)
o Zoom: Làm nhòe theo đường hướng tâm
+Smart Blur :Làm nhòe chính xác hình ảnh. Làm nhiệm vụ tinh lọc các mảng màu. Nó chuyển hóa hình ảnh về dạng đơn giản của các pixel màu.

3-Nhóm bộ lọc Brush Strokes
+Accented Edges
+Angled Strokes
+Crosshatch
+Dark Strokes
+Ink Outline
+Spatter
+Sprayed Strokes
+Sumi-e
4-Nhóm bộ lọc Distort (Các bộ lọc Distort làm biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng khác. Lưu ý, những bộ lọc này có thể chiếm dụng rất nhiều dung lượng nhớ.)
+Diffuse Glow :Hình ảnh tựa như được nhìn qua bộ lọc khuếch tán mờ dịu. Bộ lọc này đưa thêm sọc trắng vào hình ảnh, với quầng sáng mờ dần từ tâm vùng chọn.
+Displace :Bộ lọc này sử dụng một ảnh PSD, gọi là họa đồ thay thế để quyết định cách biến dạng một vùng chọn.
+Glass :Làm cho hình ảnh hiển thị như thể được nhìn ngắm qua các kiểu kính khác nhau.
+Ocean Ripple :Thêm những gợn sóng cách nhau một cách ngẫu nhiên vào bề mặt hình ảnh, làm cho hình ảnh tựa như ở dưới nước.
+Pinch :Xoáy vùng chọn. Giá trị dương tối đa 100% sẽ xoắn vùng chọn vào tâm, giá trị âm tối đa –100% sẽ xoắn vùng chọn hướng ra ngoài.
+Polar Coordinates :Chuyển vùng chọn từ tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại.
+Ripple :Tạo mẫu gợn sóng trên vùng chọn, y hệt sóng nước lăn lăn trên mặt hồ. Muốn chi phối hiệu ứng ở mức cao hơn, hãy dùng bộ lọc Wave.
+Shear :Làm biến dạng hình ảnh dọc theo đường cong. Xác định đường cong bằng cách kéo vạch trong hộp để tạo đường cong biểu thị mức biến dạng.
+Spherize :Cung cấp hiệu ứng 3D cho đối tượng bằng cách bao quanh hình dạng cầu, làm biến dạng hình ảnh và kéo dãn hình ảnh sao cho khớp với đường cong đã chọn.
+Twirl :Xoáy hình ảnh mạnh dần về phía tâm. Việc chỉ định góc sẽ tạo ra một mẫu thức xoáy.
+Wave :Hoạt động tương tự như bộ lọc Ripple nhưng mức chi phối cao hơn. Các tùy chọn bao gồm số bộ sinh sóng, độ dài sóng, độ cao sóng, và kiểu sóng.
+Zigzag :Làm biến dạng ảnh theo hướng xuyên tâm với các đường chữ chi. Ta có thể xác lập số bước nghịch hướng trên đường chữ chi. Hiệu ứng tạo cảm giác như ném viên đá xuống nước, nước loang ra.
Để có được ánh phản chiếu màu trắng, ta có thể dùng cọ Brush màu trắng vẽ vài nét lên hình trước khi áp dụng hiệu ứng.
5-Nhóm bộ lọc Noise
+Add Noise
+Despeckle
+Dust & Scratches
+Median
6-Nhóm bộ lọc Pixelate
+Color Halftone
+Crystallize
+Facet
+Fragment
+Mezzotint
+Mosaic
+Pointillize
7-Nhóm bộ lọc Render:Các bộ lọc Render này tạo hình dạng 3D, mẫu này, mẫu khúc xạ, và mô phỏng kết quả phản xạ ánh sáng trong hình ảnh. Bạn còn có thể thao tác đối tượng trong không gian 3D, tạo đối tượng 3D.
+3D Transform :Ánh xạ hình ảnh trên các khối vuông, khối cầu, và khối trụ, và ta có thể xoay chúng theo ba chiều.
+Clouds
Tạo ra mẫu thức bằng cách dùng các giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa màu tiền cảnh và màu nền (tạo hiệu ứng mây).
+Difference Clouds :Sử dụng các giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa màu tiền cảnh và màu nền nhằm tạo nên mẫu thức mây. Nó hòa trộn dữ liệu mây với các điểm ảnh y như chế độ Difference hòa trộn các màu.
+Lens Flare :Giả lập hiện tượng khúc xạ ánh sáng, cực sáng thẳng vào camera (còn gọi là hiện tượng ngược sáng).
+Lighting Effects :Bộ lọc lighting Effects cho phép bạn hiệu chỉnh kiểu chiếu sáng, loại nguồn sáng, thuộc tính chiếu sáng và kênh chứa mẫu kết cấu.
Chọn một loại đèn trong hộp Style
o Omni: Chiếu sáng theo mọi hướng như bóng đèn tròn.
o Directional: Chiếu sáng từ xa sao cho góc chiếu sáng không thay đổi, tương tự như mặt trời.
o Spotlight: Chiếu chùm tia sáng hình elip, ta có thể xác định hướng và góc chiếu sáng, bốn handle xác định rìa của hình elip.
Chọn một kiểu Light Type. Nếu đang dùng nhiều nguồn sáng thì ta có thể chọn On (Bật) hoặc hủy chọn On (tắt). Muốn thay đổi màu của nguồn sáng, nhấp vào ô màu ở mục Light Type của hộp thoại và chọn màu tùy ý.
Xác lập thuộc tính chiếu sáng:
o Gloss: Quyết định mức độ phản xạ ánh sáng của bề mặt (như trên bề mặt giấy ảnh) từ Matte (phản xạ thấp) đến Glossy (phản xạ cao).
o Material: quyết định giữa nguồn sáng hoặc đối tượng được chiếu sáng, thành phần nào phản xạ mạnh hơn. Plastic phản chiếu màu của nguồn sáng, Metallic phản chiếu màu của đối tượng.
o Exposure: tăng nguồn sáng (giá trị dương) hoặc giảm nguồn sáng (giá trị âm). Giá trị bằng 0 sẽ không có tác dụng.
o Ambience: Khuếch tán ánh sáng như nó được phối hợp với nguồn sáng khác trong phòng, như ánh nắng hoặc đèn huỳnh quang. Nếu muốn dùng duy nhất nguồn sáng này thì ta chọn giá trị 100, giá trị –100 là loại bỏ nguồn sáng.
Để sao chép một nguồn sáng, nhấp Alt và kéo nguồn sáng trong cửa sổ xem trước. Để áp dụng cho mẫu tô đầy dạng kết cấu, hãy chọn một kênh cho Texture Channel.
Điều chỉnh nguồn sáng Omni:
o Để dịch chuyển nguồn sáng, kéo hình tròn ở tâm.
o Tăng hoặc giảm kích cỡ nguồn sáng: kéo một trong bốn handle xác định các rìa của hiệu ứng này.
o Điều chỉnh nguồn sáng Directional:
o Dịch chuyển nguồn sáng: kéo hình tròn ở tâm.
o Muốn đổi hướng nguồn sáng, kéo handle ở cuối vạch nhằm quay góc chiếu sáng. Nhấn Ctrl và kéo sẽ giữ độ cao nguồn sáng (chiều dài vạch) không đổi.
o Thay đổi độ cao nguồn sáng, kéo handle ở cuối vạch. Rút ngắn vạch để có cường độ chiếu sáng mạnh hơn. Kéo dài vạch sẽ giảm cường độ chiếu sáng.
Điều chỉnh nguồn sáng Spotlight:

o Dịch chuyển nguồn sáng: kéo hình tròn ở tâm.
o Tăng góc chiếu sáng: kéo handle rút ngắn vạch
o Co giãn hình elip hoặc quay nguồn sáng: Kéo một trong các handle. Bấm Shift và kéo sẽ giữ góc không thay đổi, bấm Ctrl và kéo sẽ cho phép thay đổi góc mà không làm thay đổi kích thước của nguồn sáng.
o Thiết lập cường độ chiếu sáng: thay đổi giá trị Intensity
o Mức độ chứa ánh sáng: Focus
Chọn loại nguồn sáng: Mặc định có 17 loại nguồn sáng, ta có thể tạo thêm bằng cách thêm nguồn sáng vào xác lập Default.

o 2 o’clock Spotlight: Đèn pha vàng với cường độ trung bình và tiêu điểm rộng.
o Blue Omni: Aùnh sáng xanh từ trên chiếu xuống với cường độ toàn phần và không có tiêu điểm.
o Circle of Light: Bốn đèn pha. Đèn trắng có cường độ toàn phần và tiêu điểm tập trung, đèn vàng có cường độ tương đối mạnh và có tiêu điểm tập trung, đèn đỏ có cường độ trung bình và tiêu điểm tập trung, đèn xanh có cường độ toàn phần và tiêu điểm trung bình.
o Crossing: Đèn pha trắng với cường độ trung bình và tiêu điểm rộng.
o Crossing Down: Hai đèn pha trắng với cường độ trung bình và tiêu điểm rộng.
o Five Lights Down/ Five Lights Up: Năm đèn pha trắng chiếu xuống hoặc chiếu lên với cường độ toàn phần và tiêu điểm rộng.
o FlashLight: Đèn vàng với cường độ trung bình.
o FloodLight: Đèn pha trắng với cường độ trung bình và tiêu điểm rộng.
o Paralle Directional: Đèn định hướng xanh với cường độ toàn phần và không có tiêu điểm.
o RGB Lights: Các đèn đỏ cờ (Red), xanh lục (Green) và xanh dương (blue) tạo ánh sáng có cường độ trung bình và tiêu điểm rộng.
o Soft Direct Lights: Đèn pha trắng với cường độ toàn phần và tiêu điểm trắng.
o Three Down: Ba đèn pha trắng với cường độ dịu và tiêu điểm rộng.
o Triple SpotLight: Ba đèn pha với cường độ dịu và tiêu điểm rộng.
Bổ sung nguồn sáng: Trong hộp thoại Lighting Effects, kéo tâm của biểu tượng đèn ở cuối hộp thoại vào vùng xem trước (tối đa là 16 đèn).

+Clouds
+Diffference Clouds
+Lens Flare
+Lighting Effects

8-Nhóm bộ lọc Sharpen
+Sharpen
+Sharpen More
+Sharpen Edges
+Unsharp Mask
9-Nhóm bộ lọc Sketch
+Bas Relief
+Charcoal
+Chalk & Charcoal
+Chrome
+Conté Crayon
+Graphic Pen
+Halftone Pattern
+Note Paper
+Photocopy
+Plaster
+Reticulation
+Stamp
+Torn Edges
+Water Paper

10-Nhóm bộ lọc Stylize
+Diffuse
+Emboss
+Extrude
+Find Edges
+Glowing Edges
+Solarize
+Tiles
+Trace Contour
+Wind

11-Nhóm bộ lọc Texture
Các bộ lọc Texture cung cấp cho hình ảnh dáng vẻ của độ sâu hay tình trạng của vật chất trong thực tế, hoặc bổ sung một dáng vẻ hữu cơ.
+Craquelure :Tạo hiệu ứng trông như ảnh được vẽ trên một bề mặt trát vữa sần sùi, hình thành một mạng lưới rỗ chằng chịt theo các cạnh nền màu.
+Grain :Bổ sung dạng kết cấu vào hình ảnh bằng cách giả lập các loại hạt khác nhau.
+Mosaic Tiles
Làm cho hình ảnh trông như được ghép thành từ nhiều mảnh nhỏ hoặc ghép lặp, đồng thời bổ sung các kẽ hở giữa các mảnh.
+Patch Work :Phá vỡ hình ảnh thành các mảnh vuông được tô bằng màu trội trong khu vực.
+Stained Glass :Chức năng Stained Glass vẽ lại hình ảnh ban đầu bằng các hình đa giác không đều liên kết với nhau. Mỗi hình đa giác có một màu đơn.
+Texturizer :Áp lên hình ảnh một dạng kết cấu do ta chọn hoặc tự tạo.




12-Nhóm bộ lọc Video
+De-Interlace
+NTSC Color
13-Nhóm bộ lọc còn lại ( Other )
+Custom
+High Pass
+Minimum
+Maximum
+Offset.
Cách sử dụng Filter hiệu quả:
-Trước khi áp dụng một bộ lọc, cần đặt vùng chọn lên một lớp và áp dụng bộ lọc cho lớp đó. Điều này cho phép bạn hoà trộn (blend) bộ lọc đó vào hình ảnh nếu không muốn bộ lọc đạt cường độ tối đa, hoặc thay đổi chế độ Blending. Nó còn cho phép bạn thay đổi quyết định ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thiết kế.
-Đưa ra nhận xét về cách thực tạo một hiệu ứng nào đó, và nhập vào trường Caption của lệnh File -> File Info. Những nhận xét này đi kèm hình ảnh sẽ giúp bạn ghi nhớ những điều đã làm).
-Một số bộ lọc có thể được áp dụng cho một kênh đơn lẻ trong một lần. Bạn có thể nhận được vài hiệu ứng rất thú vị bằng cách áp dụng bộ lọc chỉ cho một kênh Green chẳng hạn.
- Bạn có thể nhận được kết quả gây ấn tượng, bằng cách áp dụng bộ lọc cho dữ liệu trong kênh Alpha (ví dụ, phiên bản grayscale của hình ảnh ). Sau đó dùng kênh này làm vùng chọn và áp dụng bộ lọc khác cho toàn bộ hình ảnh qua vùng chọn đó. Bộ lọc Crystallize đặc biệt có hiểu quả đối với kỹ thuật này.
- Kỹ thuật khác tạo hiệu ứng đặc biệt là áp dụng lại cùng bộ lọc cho một vùng chọn ít nhất vài lần. Điều này đặc biệt thích hợp với nhóm bộ lọc o¬ne-Step. Tuy nhiên kỹ thuật này cung có thể có tác dụng với nhiều bộ lọc. Bạn cung có thể thử lọc lại vùng chọn với cùng bộ lọc,các xác lập khác nhau,hoặc một bộ lọc hoàn toàn khác.
Các mẹo khác:
-Thay màu : Đây là một cách để thực tập vài trò ma thuật nổi tiếng của photoshop Với lệnh Replace Color . Chọn Image, Adjust,Replace Color . với công cụ ống nhỏ mắt dấu cộng , nhắp và kéo trong ảnh để lựa các màu muốn thay đổi, kéo móc trượt Fuzziness để điều chỉnh các màu sẽ lựa . kéo móc trượt Hue,Saturtion, và Lightness để thay đổi màu đó , và OK ..
-Tạo ảnh 2 tông : Chúng bao gồm các ảnh xám nhưng tăng chi tiết và độ ấm cho đến các ảnh có màu xắc rỏ rệt . các biến thể của ảnh hai tông là : 3 tông , 4 tông và dùng 3 hay 4 mực . Nếu là ảnh màu , chọn Image,Mode,Grayscale rồi OK . chọn Image,Mode,Duotone . chọn Type từ lệnh đơn đang hiện ra , với từng màu mực , nhắp mô màu để chọn một màu . Chỉ định 1 màu trong Color Picker rồi OK . với từng màu mực nhắp mô đường cong điều chỉnh độ phủ mực . Kéo đường cong , đồng thời xem kỹ cửa sổ màu , để điều chỉnh lượng mực dùng cho từng cấp độ xám . OK . Nhấp OK trong hộp thoại Duotone Option để áp dụng chế độ 2 tông....